Trả lời nhanh
- Lệ phí (cả 820 và 801)
- A$11.710 người nộp chính
- Thời gian xét 820, 50% / 90% hồ sơ
- 22 tháng / 30 tháng
- Xét visa 801
- Từ khi đủ 2 năm kể từ ngày nộp
- Nơi nộp
- Online, khi đang ở Úc
Trong bài này
Khi nào nộp trong Úc
- Bạn và người nhà nộp cùng phải đang ở Úc khi nộp; khi có kết quả thì ở trong hay ngoài Úc đều được.
- Visa hiện tại hoặc trước đó có điều kiện không được ở lại (như 8503) thì phải xin miễn và được chấp thuận trước khi nộp.
- Người giữ một số visa vùng miền phải giữ đủ thời gian mới được nộp (subclass 475, 487 và một số visa khác: ít nhất 2 năm; subclass 491, 494: ít nhất 3 năm).
- Có visa chính (substantive) khi nộp thì được cấp visa bắc cầu A (BVA), có hiệu lực khi visa hiện tại hết hạn.
- Đang ở Việt Nam thì nộp visa kết hôn Úc 309/100.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820)
Người đang giữ visa hôn thê 300
Kết hôn với người bảo lãnh rồi nộp visa 820/801 khi đang ở Úc và trước khi visa 300 hết hạn: trả lệ phí thấp hơn và không phải chứng minh lý do thuyết phục khi không có visa chính. Được cấp visa khác trong thời gian này thì visa 300 bị thay thế và có thể phải trả mức phí cao hơn. Người bảo lãnh đã nộp lý lịch tư pháp ở hồ sơ visa 300 có thể không phải nộp lại.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820), Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300)
Điều kiện về mối quan hệ
- Là vợ, chồng (hôn nhân hợp lệ theo luật Úc) hoặc bạn đời de facto của người bảo lãnh, cả khi nộp và khi xét.
- De facto: thường chung sống ít nhất 12 tháng ngay trước khi nộp; ngoại lệ khi đã đăng ký quan hệ tại một bang của Úc hoặc có hoàn cảnh nhân đạo cấp thiết.
- Đạt yêu cầu sức khỏe, nhân thân; không nợ Chính phủ Úc; người từ 18 tuổi ký Australian Values Statement.
- Không đổi được người bảo lãnh trong 2 năm sau khi có visa 820.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820)
Người bảo lãnh
- Là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện, từ 18 tuổi; thường chính là vợ, chồng, bạn đời hoặc hôn phu, hôn thê của bạn. Bộ Nội vụ phải duyệt người bảo lãnh.
- Nộp đơn bảo lãnh online (miễn phí) sau khi bạn nộp hồ sơ và đưa số TRN; nộp lý lịch tư pháp Úc (AFP, bản complete disclosure), lý lịch các nước đã sống từ 12 tháng trong 10 năm, và văn bản đồng ý để Bộ Nội vụ cho bạn biết tiền án liên quan của họ.
- Có thể không được duyệt nếu: đây là lần thứ ba bảo lãnh vợ chồng hoặc hôn thê; đã bảo lãnh một người khác trong 5 năm qua; hoặc chính họ được bảo lãnh diện vợ chồng trong 5 năm qua (có ngoại lệ, vd có con chung phụ thuộc, quan hệ đã lâu dài).
- Cam kết hỗ trợ bạn và người nhà về tài chính, chỗ ở; không rút được tư cách bảo lãnh sau khi visa tạm trú đã cấp.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Permanent) visa (subclass 801)
Giấy tờ và bằng chứng mối quan hệ
Bốn nhóm bằng chứng Bộ Nội vụ Úc xem xét
- Tài chính: vay mua hoặc thuê nhà chung, khoản vay chung mua tài sản lớn, tài khoản ngân hàng chung, hóa đơn đứng tên cả hai.
- Chung sống: cách chia việc nhà, hóa đơn, thư từ gửi cả hai, giấy tờ cùng nuôi con, giấy tờ nơi ở.
- Xã hội: lời khai của 2 nhân chứng từ 18 tuổi biết về mối quan hệ (mẫu 888), lời mời chung, bạn bè chung, đi du lịch cùng nhau, đã khai báo quan hệ với cơ quan, tổ chức.
- Cam kết: hiểu về hoàn cảnh, gia đình của nhau, liên lạc khi xa nhau, kế hoạch chung; không có quan hệ họ hàng.
Giấy tờ khác
- Bản tường trình lịch sử mối quan hệ: gặp nhau thế nào, khi nào, ở đâu; quan hệ phát triển ra sao; sống chung, đính hôn, kết hôn khi nào; thời gian xa nhau; kế hoạch tương lai.
- Giấy khai sinh có tên cha mẹ (không có thì sổ hộ khẩu, giấy tờ nhà nước có tên cha mẹ), hộ chiếu, căn cước, giấy tờ đổi tên; giấy ly hôn, giấy chứng tử nếu có hôn nhân trước.
- Lý lịch tư pháp của mọi nước (kể cả Việt Nam) đã sống tổng cộng từ 12 tháng trong 10 năm qua tính từ 16 tuổi; lý lịch AFP nếu từng ở Úc từ 12 tháng; mẫu 80. Lý lịch tư pháp có giá trị 12 tháng kể từ ngày cấp.
- Con dưới 18 tuổi đi cùng: giấy khai sinh, đồng ý của cha hoặc mẹ không đi cùng (mẫu 1229). Con từ 18 tuổi phụ thuộc: mẫu 47a và bằng chứng phụ thuộc tài chính.
- Giấy tờ tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Anh ghi thông tin người dịch (dịch ngoài Úc không bắt buộc NAATI); scan màu, không cần chứng thực; tối đa 100 tài liệu mỗi người.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820)
Lệ phí và thời gian xét
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa vợ chồng 820/801 (nộp trong Úc) | A$11.710 |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Bộ Nội vụ Úc (Department of Home Affairs)
Lệ phí trả một lần cho cả 820 và 801, khác nhau theo visa bạn đang giữ; mỗi người nhà trả riêng. Lệ phí không hoàn khi bị từ chối.
| Diện visa | 50% hồ sơ | 90% hồ sơ |
|---|---|---|
| 820 (tạm trú) | 22 tháng | 30 tháng |
| 801 (thường trú, tính từ khi đủ điều kiện) | 8 tháng | 19 tháng |
Thời gian của các hồ sơ đã có kết quả gần đây trên toàn cầu (không riêng hồ sơ nộp tại Việt Nam), Bộ Nội vụ Úc cập nhật hằng tháng; chỉ để tham khảo, không phải thời hạn cho hồ sơ của bạn.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa
Hồ sơ xử lý theo Chỉ thị Bộ trưởng số 117. Visa 801 được xét khi đủ 2 năm kể từ ngày nộp (sớm hơn nếu khi nộp đã có quan hệ lâu dài); mốc 50% (8 tháng) tính từ ngày đủ điều kiện.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Permanent) visa (subclass 801), Bộ Nội vụ Úc: bảng lệ phí visa hiện hành
Khi được cấp visa 820 và 801
- Visa 820: sống, làm việc, học tập, ra vào nhiều lần, AMEP nếu đủ điều kiện, đăng ký Medicare; ở tới khi visa 801 có kết quả.
- Được cấp visa khác thì không còn đủ điều kiện được cấp visa 801. Sau khi có visa 820 không thêm được người nhà (con phải có visa 445, đang ở Úc, rồi nộp mẫu 1002).
- Visa 801: thường trú nhân từ ngày cấp, đi lại 5 năm, sau đó cần visa thường trú nhân quay về.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Permanent) visa (subclass 801)
Khi mối quan hệ chấm dứt hoặc có bạo lực gia đình
Tùy hoàn cảnh, bạn có thể phải báo chấm dứt quan hệ (Notification of Relationship Cessation) trong ImmiAccount. Bộ Nội vụ Úc ghi bạn vẫn có thể đủ điều kiện được cấp visa nếu mối quan hệ chấm dứt hoặc người bảo lãnh qua đời, và người bị bạo lực gia đình có thể đề nghị được xét cấp visa; thông tin được giữ bí mật. Đây là tình huống pháp lý: nên hỏi đại diện di trú đã đăng ký hoặc luật sư.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Permanent) visa (subclass 801)