Trả lời nhanh
- Lệ phí người nộp chính
- A$535
- Thời gian ở
- Theo hoạt động; nhiều diện tối đa 2 năm
- Tổ chức ở Úc
- Hỗ trợ (supporter) hoặc bảo lãnh (sponsor)
- Bảo hiểm y tế
- Bắt buộc suốt thời gian ở
Trong bài này
Các diện của visa 408
| Diện | Dùng cho | Ở tối đa |
|---|---|---|
| Biểu diễn, giải trí (Entertainment) | Diễn viên, ê-kíp, sản xuất phim, truyền hình, biểu diễn trực tiếp; cần hợp đồng | 2 năm |
| Thể thao (Sporting) | Thi đấu, huấn luyện, trọng tài cho đội, tổ chức thể thao Úc; chỉ làm hoạt động thể thao đã duyệt | 2 năm |
| Công việc tôn giáo (Religious work) | Làm việc toàn thời gian cho tổ chức tôn giáo; không làm việc thế tục | 2 năm (tổng tối đa 4 năm) |
| Nghiên cứu (Research) | Được viện, đại học Úc mời quan sát, tham gia dự án nghiên cứu | 2 năm (thường tới 12 tháng) |
| Chương trình đặc biệt (Special program) | Chương trình giao lưu văn hóa, trao đổi thanh niên, trợ giảng ngôn ngữ đã được duyệt | Thường không quá 12 tháng |
| Trao đổi nhân sự (Staff exchange) | Đổi vị trí với nhân sự Úc theo thỏa thuận giữa hai tổ chức | 2 năm |
| Giúp việc cho lãnh đạo (Domestic work) | Giúp việc toàn thời gian cho hộ gia đình lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Úc | 2 năm |
| Thuyền viên siêu du thuyền (Superyacht crew) | Làm việc trên du thuyền giải trí từ 24 m; từ 18 tuổi | Thường không quá 12 tháng, tối đa 2 năm |
| Được mời (Invited participant) | Được tổ chức Úc mời dự sự kiện thể thao, văn hóa, hội nghị, triển lãm (không biểu diễn có thù lao) | 3 tháng |
| Sự kiện Chính phủ Úc chấp thuận | Hiện là Rugby League World Cup 2026, theo lời mời của Australian Rugby League Commission (miễn lệ phí) | Theo sự kiện, tới 4 năm |
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Entertainment activities, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Sporting activities, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Religious work, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Research activities, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Special program, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Superyacht crew, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Staff exchange arrangements, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Domestic work for executives, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Invited for other social and cultural activity, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Australian Government endorsed events
Tham dự sự kiện không nhận thù lao, chỉ đi xem hay gặp gỡ: visa du lịch hoặc visa công tác có thể phù hợp hơn. Công việc chuyên môn cao, ngắn hạn: visa 400.
Điều kiện chung
- Tổ chức ở Úc hỗ trợ (supporter) nếu bạn nộp từ ngoài Úc và ở dưới 3 tháng; nếu nộp trong Úc hoặc ở trên 3 tháng thì cần tổ chức bảo lãnh (temporary activities sponsor). Diện được mời cần thư mời; diện sự kiện Chính phủ cần lời mời của đơn vị tổ chức.
- Có bảo hiểm y tế đầy đủ cho suốt thời gian ở Úc (điều kiện để được cấp visa, áp dụng mọi diện).
- Chỉ có ý định ở tạm thời; Bộ Nội vụ thường không cho người tạm trú kéo dài thời gian ở Úc quá 4 năm bằng visa này.
- Đạt yêu cầu sức khỏe; người từ 16 tuổi đạt yêu cầu nhân thân. Trẻ dưới 18 tuổi cần đồng ý của mọi người có quyền nuôi dưỡng.
- Hoạt động của bạn không được ảnh hưởng việc làm, đào tạo, điều kiện làm việc của công dân, thường trú nhân Úc.
- Khai trung thực về việc có trả tiền để được bảo lãnh hay không (cấm mua bán bảo lãnh visa).
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Entertainment activities, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Special program, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Staff exchange arrangements, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Sporting activities
Lệ phí và thời gian xét
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa hoạt động tạm thời 408 | A$535 |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Bộ Nội vụ Úc (Department of Home Affairs)
Ngoài lệ phí có thể phát sinh chi phí khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, phí sinh trắc học của VFS. Diện nghiên cứu đang xử lý chậm; không đặt vé trước khi có visa.
| Diện visa | 50% hồ sơ | 90% hồ sơ |
|---|---|---|
| Chương trình đặc biệt (Special Program) | 31 ngày | 56 ngày |
Thời gian của các hồ sơ đã có kết quả gần đây trên toàn cầu (không riêng hồ sơ nộp tại Việt Nam), Bộ Nội vụ Úc cập nhật hằng tháng; chỉ để tham khảo, không phải thời hạn cho hồ sơ của bạn.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa
Các diện khác (giải trí, thể thao, nghiên cứu…) có mốc riêng trên công cụ thời gian xét của Bộ Nội vụ Úc.
Khi được cấp visa
- Visa nhiều lần nhập cảnh; thời gian ở theo hoạt động được duyệt, tính từ ngày nhập cảnh (nộp ngoài Úc) hoặc ngày cấp (nộp trong Úc). Nhập cảnh trước ngày ghi trong thư cấp visa.
- Không gia hạn được; muốn ở lâu hơn phải xin visa mới.
- Tổ chức hỗ trợ, bảo lãnh ngừng hoạt động: xin visa khác hoặc rời Úc trong 28 ngày kể từ khi ngừng làm việc cho tổ chức đó.
- Diện biểu diễn: thay đổi lịch diễn, địa điểm phải xin phép trước.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Entertainment activities, Bộ Nội vụ Úc: visa 408 — Sporting activities