Trả lời nhanh
- E-visa
- Tối đa 90 ngày, 25 hoặc 50 USD
- Gia hạn tạm trú
- 10 USD, 5 ngày làm việc
- Thẻ tạm trú (vợ, chồng, con người Việt)
- Tối đa 3 năm, từ 145 USD
- Nơi làm
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh
Trong bài này
Người Úc có cần visa vào Việt Nam không
Danh mục miễn thị thực của Bộ Ngoại giao Việt Nam (cập nhật đến 14/03/2025) không có Úc trong nhóm được Việt Nam đơn phương miễn thị thực. Người mang hộ chiếu phổ thông Úc vì vậy xin thị thực trước khi đi, cách thường dùng là e-visa.
- E-visa cấp cho công dân mọi nước: tối đa 90 ngày, một hoặc nhiều lần nhập cảnh.
- Hộ chiếu còn hạn; nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế được chỉ định cho e-visa.
- Ở quá thời hạn trên thị thực hoặc chứng nhận tạm trú là vi phạm; muốn ở thêm phải làm thủ tục trước khi hết hạn.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam — Danh mục miễn thị thực của Việt Nam với các nước (cập nhật đến 14/03/2025), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi), Cổng thị thực điện tử Việt Nam
Xin e-visa Việt Nam
| Trường hợp | Cơ quan giải quyết |
|---|---|
| Thị thực điện tử (e-visa) Việt Nam | Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (nộp trực tuyến) |
Cập nhật: Nguồn: Cổng e-visa Việt Nam
- Nộp trên cổng chính thức evisa.gov.vn: khai tờ khai, trả phí trực tuyến, nhận e-visa qua mạng.
- Lệ phí 25 USD một lần nhập cảnh, 50 USD nhiều lần nhập cảnh; không hoàn khi không được cấp.
- Chỉ dùng cổng chính thức của Chính phủ Việt Nam; cẩn thận với trang web trung gian thu phí cao.
Cập nhật: Nguồn: Cổng thị thực điện tử Việt Nam, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Tạm trú 45 ngày, e-visa 90 ngày từ 15/08/2023
Gia hạn tạm trú tại Công an tỉnh
| Trường hợp | Cơ quan giải quyết |
|---|---|
| Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thực hiện tại cấp tỉnh) | Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố |
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146
Theo Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ do bên bảo lãnh nộp:
- Bên bảo lãnh là cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hoặc công dân Việt Nam là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của bạn (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú mẫu NA5 và hộ chiếu của bạn. Nộp trực tuyến thì vẫn gửi hộ chiếu qua bưu chính công ích.
- Bạn có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực hoặc chứng nhận tạm trú, đang ở Việt Nam.
- Hồ sơ chưa đủ: sau 15 ngày kể từ khi được báo mà bên bảo lãnh không bổ sung thì hồ sơ bị đóng.
Việc gia hạn do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.001146, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Người miễn thị thực được xem xét gia hạn tạm trú
Vợ, chồng, con của công dân Việt Nam: thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực
| Trường hợp | Cơ quan giải quyết |
|---|---|
| Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (thực hiện tại cấp tỉnh) — ví dụ ký hiệu TT cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam | Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố |
| Cấp giấy miễn thị thực cho vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt | Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an |
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144
- Thẻ tạm trú ký hiệu TT (vợ, chồng, con của công dân Việt Nam) có thời hạn tối đa 3 năm và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Hồ sơ thẻ tạm trú: văn bản đề nghị của người bảo lãnh (mẫu NA7), tờ khai NA8, hộ chiếu, giấy tờ chứng minh quan hệ, 2 ảnh 2 × 3 cm. Nộp trực tuyến thì gửi hộ chiếu qua bưu chính.
- Từ 01/07/2026 (Luật 118/2025/QH15), người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực TT được xét cấp thẻ tạm trú mà không phải nhập cảnh bằng đúng loại thị thực đó.
- Giấy miễn thị thực: hộ chiếu còn hạn ít nhất 1 năm, tờ khai NA9, 2 ảnh 4 × 6 cm; nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc trực tuyến.
Kết hôn tại Việt Nam, phía Úc thường cần giấy chứng nhận không cản trở kết hôn: giấy CNI Úc.
Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003460, Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.003144, Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sửa đổi)