Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Úc hay Việt Nam

1900 638 066

Visa hôn thê Úc 300: sang Úc kết hôn rồi xin visa vợ chồng

Visa 300 cho hôn phu, hôn thê của công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện sang Úc để kết hôn. Sau khi cưới, bạn nộp visa vợ chồng 820/801 khi đang ở Úc với mức lệ phí thấp hơn.

Tên chính thức (Bộ Nội vụ Úc): Prospective Marriage visa (subclass 300)

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820), Bộ Nội vụ Úc: bảng lệ phí visa hiện hành, Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa

Trả lời nhanh

Visa hôn thê Úc 300 cho phép sang Úc sống, làm việc 9–15 tháng để kết hôn với người bảo lãnh. Hai người phải từ 18 tuổi, đã gặp trực tiếp, thật sự định sống như vợ chồng. Nộp từ ngoài Úc, lệ phí A$11.710. Cưới trước khi visa hết hạn, rồi nộp visa 820/801 trong Úc với lệ phí thấp hơn.
Lệ phí
A$11.710 người nộp chính
Thời gian ở
9–15 tháng kể từ ngày cấp
Thời gian xét (50% / 90% hồ sơ)
14 tháng / 26 tháng
Sau khi cưới
Nộp visa 820/801 trong Úc, lệ phí thấp hơn
Trong bài này

Điều kiện

  • Bạn và người bảo lãnh đều từ 18 tuổi khi nộp; đã gặp nhau trực tiếp khi cả hai đã trưởng thành và quen biết nhau.
  • Thật sự định kết hôn và sống như vợ chồng; quan hệ có thể cùng giới hoặc khác giới.
  • Ở ngoài Úc khi nộp (người nhà nộp cùng cũng vậy); khi có kết quả thì ở trong hay ngoài Úc đều được.
  • Đạt yêu cầu sức khỏe, nhân thân (người từ 16 tuổi); không nợ Chính phủ Úc; người từ 18 tuổi ký Australian Values Statement.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300)

Người bảo lãnh

  • Là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện, từ 18 tuổi; thường chính là vợ, chồng, bạn đời hoặc hôn phu, hôn thê của bạn. Bộ Nội vụ phải duyệt người bảo lãnh.
  • Nộp đơn bảo lãnh online (miễn phí) sau khi bạn nộp hồ sơ và đưa số TRN; nộp lý lịch tư pháp Úc (AFP, bản complete disclosure), lý lịch các nước đã sống từ 12 tháng trong 10 năm, và văn bản đồng ý để Bộ Nội vụ cho bạn biết tiền án liên quan của họ.
  • Có thể không được duyệt nếu: đây là lần thứ ba bảo lãnh vợ chồng hoặc hôn thê; đã bảo lãnh một người khác trong 5 năm qua; hoặc chính họ được bảo lãnh diện vợ chồng trong 5 năm qua (có ngoại lệ, vd có con chung phụ thuộc, quan hệ đã lâu dài).
  • Cam kết hỗ trợ bạn và người nhà về tài chính, chỗ ở; không rút được tư cách bảo lãnh sau khi visa tạm trú đã cấp.

Người bảo lãnh visa 300 còn chịu trách nhiệm về khoản nợ Chính phủ Úc của bạn và người nhà (nếu có), và giúp bảo đảm bạn tuân thủ điều kiện visa. Bảo lãnh chấm dứt khi visa 300 hết hiệu lực.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300)

Giấy tờ và bằng chứng mối quan hệ

Ngoài bằng chứng mối quan hệ: bằng chứng hai người đã gặp trực tiếp khi trưởng thành, và bằng chứng sẽ kết hôn trong 9 tháng sau khi được cấp visa, ví dụ thư của người sẽ làm lễ cưới.

Bốn nhóm bằng chứng Bộ Nội vụ Úc xem xét

  • Tài chính: vay mua hoặc thuê nhà chung, khoản vay chung mua tài sản lớn, tài khoản ngân hàng chung, hóa đơn đứng tên cả hai.
  • Chung sống: cách chia việc nhà, hóa đơn, thư từ gửi cả hai, giấy tờ cùng nuôi con, giấy tờ nơi ở.
  • Xã hội: lời khai của 2 nhân chứng từ 18 tuổi biết về mối quan hệ (mẫu 888), lời mời chung, bạn bè chung, đi du lịch cùng nhau, đã khai báo quan hệ với cơ quan, tổ chức.
  • Cam kết: hiểu về hoàn cảnh, gia đình của nhau, liên lạc khi xa nhau, kế hoạch chung; không có quan hệ họ hàng.

Giấy tờ khác

  • Bản tường trình lịch sử mối quan hệ: gặp nhau thế nào, khi nào, ở đâu; quan hệ phát triển ra sao; sống chung, đính hôn, kết hôn khi nào; thời gian xa nhau; kế hoạch tương lai.
  • Giấy khai sinh có tên cha mẹ (không có thì sổ hộ khẩu, giấy tờ nhà nước có tên cha mẹ), hộ chiếu, căn cước, giấy tờ đổi tên; giấy ly hôn, giấy chứng tử nếu có hôn nhân trước.
  • Lý lịch tư pháp của mọi nước (kể cả Việt Nam) đã sống tổng cộng từ 12 tháng trong 10 năm qua tính từ 16 tuổi; lý lịch AFP nếu từng ở Úc từ 12 tháng; mẫu 80. Lý lịch tư pháp có giá trị 12 tháng kể từ ngày cấp.
  • Con dưới 18 tuổi đi cùng: giấy khai sinh, đồng ý của cha hoặc mẹ không đi cùng (mẫu 1229). Con từ 18 tuổi phụ thuộc: mẫu 47a và bằng chứng phụ thuộc tài chính.
  • Giấy tờ tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Anh ghi thông tin người dịch (dịch ngoài Úc không bắt buộc NAATI); scan màu, không cần chứng thực; tối đa 100 tài liệu mỗi người.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300)

Lệ phí, cách nộp và thời gian xét

Lệ phí visa hôn phu, hôn thê 300
Khoản phíSố tiền
Visa hôn phu, hôn thê 300A$11.710

Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Bộ Nội vụ Úc (Department of Home Affairs)

  1. Nộp hồ sơ online khi ở ngoài Úc

    ImmiAccount: Family → Stage 1 – Partner or Prospective Marriage Visa; đính kèm giấy tờ, trả lệ phí, ghi số TRN.

  2. Người bảo lãnh nộp đơn bảo lãnh

    Đơn Sponsorship for a Partner to Migrate to Australia, miễn phí, dùng số TRN của bạn.

  3. Sinh trắc học, khám sức khỏe, cập nhật bằng chứng

    Làm theo yêu cầu; không thu xếp sang Úc bằng visa này trước khi có thư cấp visa.

  4. Sang Úc, kết hôn, nộp visa 820/801

    Nhập cảnh trước ngày ghi trong thư cấp visa; cưới và nộp visa vợ chồng trong Úc trước khi visa 300 hết hạn.

Thời gian xét visa 300
Diện visa50% hồ sơ90% hồ sơ
Prospective Marriage (300)14 tháng26 tháng

Thời gian của các hồ sơ đã có kết quả gần đây trên toàn cầu (không riêng hồ sơ nộp tại Việt Nam), Bộ Nội vụ Úc cập nhật hằng tháng; chỉ để tham khảo, không phải thời hạn cho hồ sơ của bạn.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa

Hồ sơ xử lý theo Chỉ thị Bộ trưởng số 117. Lệ phí không hoàn khi bị từ chối.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300), Bộ Nội vụ Úc: bảng lệ phí visa hiện hành

Khi được cấp visa 300

  • Sống, làm việc, học tập ở Úc 9–15 tháng kể từ ngày cấp (theo thư cấp visa); ra vào nhiều lần khi visa còn hạn. Học tập tự chi trả.
  • Không có Medicare: Bộ Nội vụ khuyên mua bảo hiểm y tế, nếu không bạn tự chịu chi phí khám chữa bệnh.
  • Kết hôn ở bất kỳ nước nào, nhưng hôn nhân phải hợp lệ theo luật Úc và trước khi visa 300 hết hạn.
  • Nộp visa vợ chồng 820/801 sau khi cưới và trước khi visa 300 hết hạn để được lệ phí thấp hơn; được cấp visa khác thì visa 300 bị thay thế.

Quan hệ chấm dứt hoặc người bảo lãnh qua đời: bạn vẫn có thể đủ điều kiện xin visa 820/801 (phải ở trong Úc khi nộp); xem visa 820/801.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Prospective Marriage visa (subclass 300), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Temporary) visa (subclass 820)

Câu hỏi thường gặp

Visa hôn thê Úc cho ở bao lâu?
9 đến 15 tháng kể từ ngày cấp, theo thư cấp visa. Bạn phải kết hôn với người bảo lãnh trước khi visa hết hạn.
Có phải cưới ở Úc không?
Không. Được kết hôn ở bất kỳ nước nào, miễn hôn nhân hợp lệ theo luật Úc. Sau khi cưới, nộp visa 820/801 khi đang ở Úc và trước khi visa 300 hết hạn.
Chưa gặp mặt, chỉ quen qua mạng có xin được không?
Không. Hai người phải đã gặp nhau trực tiếp khi cả hai từ 18 tuổi và quen biết nhau.
Lệ phí visa 300 bao nhiêu?
A$11.710 cho người nộp chính (bảng phí từ 01/07/2026). Khi nộp visa 820/801 sau khi cưới, người giữ visa 300 trả mức lệ phí thấp hơn.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần