Trả lời nhanh
- Lệ phí visa (cả hai diện)
- A$250 mỗi người
- Thời gian xét, 50% hồ sơ
- Du lịch 21 ngày · Bảo lãnh 40 ngày
- Thời gian ở
- Thường 3 tháng, tối đa 12 tháng
- Ký quỹ (diện bảo lãnh)
- Thường A$5.000–A$15.000 mỗi người, khi được yêu cầu
Trong bài này
Diện du lịch hay diện thân nhân bảo lãnh
Bộ Nội vụ Úc ghi rõ diện du lịch cũng dùng để thăm gia đình, bạn bè và không cần người bảo lãnh, nên khuyên xem diện này trước. Người thân muốn hỗ trợ mà không đứng ra bảo lãnh thì viết thư mời cho hồ sơ diện du lịch. Không chứng minh được quan hệ họ hàng với người bảo lãnh thì cũng nộp diện du lịch kèm thư mời.
| Tiêu chí | Diện du lịch (Tourist) | Diện thân nhân bảo lãnh |
|---|---|---|
| Người thân ở Úc | Viết thư mời (không bắt buộc) | Công dân hoặc thường trú nhân Úc, đứng ra bảo lãnh |
| Lệ phí visa | A$250 | A$250 |
| Thời gian xét, 50% / 90% hồ sơ | 21 ngày / 33 ngày | 40 ngày / 3 tháng |
| Số lần nhập cảnh | 1 lần hoặc nhiều lần | Thường 1 lần, phải nhập cảnh trong 6 tháng kể từ ngày cấp |
| Xin visa khác khi đang ở Úc | Được, nếu visa không có điều kiện 8503 | Không (visa có điều kiện 8503) |
| Ký quỹ | Không | Người bảo lãnh nộp nếu được yêu cầu |
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Sponsored Family stream, Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Tourist stream
Ai được đứng ra bảo lãnh (diện thân nhân bảo lãnh)
Người bảo lãnh phải:
- Là công dân hoặc thường trú nhân Úc đã định cư, thường phải sống ở Úc 2 năm gần nhất (có thể được giảm nếu có lý do nhân đạo cấp thiết).
- Từ 18 tuổi.
- Là vợ hoặc chồng (kể cả sống chung như vợ chồng), cha mẹ, con, anh chị em, ông bà, cháu nội ngoại, cô dì chú bác, cháu gọi bằng cô dì chú bác của người xin visa, hoặc quan hệ kế (cha mẹ kế, con riêng…) tương đương.
- Nộp khoản ký quỹ (security bond) nếu Bộ Nội vụ Úc yêu cầu.
Không được làm người bảo lãnh: hôn phu, hôn thê, bạn bè, công dân New Zealand, anh chị em họ và họ hàng bên vợ hoặc chồng (trừ khi người đó là họ hàng của một người khác trong cùng gia đình cùng nộp). Nghị sĩ, thị trưởng, cơ quan nhà nước Úc cũng có thể làm người bảo lãnh. Một người bảo lãnh được bảo lãnh nhiều người nếu các hồ sơ nộp cùng lúc.
Khoản ký quỹ
Khoản ký quỹ thường từ A$5.000 đến A$15.000 mỗi người được bảo lãnh, nhưng Bộ Nội vụ Úc có thể yêu cầu mức khác. Người bảo lãnh nộp đủ trước khi có quyết định cuối cùng và được hoàn lại khi người thân tuân thủ điều kiện visa, rời Úc trước khi visa hết hạn.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Sponsored Family stream
Giấy tờ nên chuẩn bị
Hai diện dùng chung phần giấy tờ nhân thân, tài chính và lý do quay về. Diện thân nhân bảo lãnh thêm mẫu 1149 và giấy tờ chứng minh quan hệ với người bảo lãnh.Bộ Nội vụ Úc hướng dẫn nộp càng nhiều bằng chứng càng tốt, kèm bản dịch tiếng Anh.
Thư mời và giấy tờ của người thân ở Úc
- Thư mời của người thân hoặc bạn bè ở Úc, ghi quan hệ với bạn, mục đích và thời gian chuyến thăm, bạn có ở cùng họ không.
- Người mời chi trả chuyến đi: Giấy tờ tài chính của người mời.
- Kế hoạch trong thời gian ở Úc.
- Diện thân nhân bảo lãnh: Bản sao mẫu 1149 (đơn bảo lãnh thân nhân) người bảo lãnh ở Úc đã điền.
- Diện thân nhân bảo lãnh: Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa từng người xin visa và người bảo lãnh: giấy khai sinh, trang hộ chiếu ghi tên cha mẹ, sổ hộ tịch gia đình, giấy chứng nhận kết hôn. Ví dụ dì bảo lãnh cháu: bộ giấy khai sinh của cháu, của cha hoặc mẹ cháu và của dì.
Hộ chiếu và nhân thân
- Trang hộ chiếu hiện tại có ảnh, thông tin cá nhân, ngày cấp và ngày hết hạn. Định làm hộ chiếu mới thì làm trước khi nộp hồ sơ.
- Thẻ căn cước (căn cước công dân), nếu có.
- Đã đổi tên: Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn, giấy tờ đổi tên, giấy tờ ghi các tên khác từng dùng.
Tài chính cho chuyến đi
- Sao kê tài khoản cá nhân 3 tháng, ghi chi tiết từng giao dịch.
- Đang đi làm: Phiếu lương.
- Chủ doanh nghiệp, tự kinh doanh: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, giấy tờ thuế.
- Sổ tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, sao kê thẻ tín dụng (nếu có).
Lý do quay về
- Đang đi làm: Thư của công ty xác nhận bạn sẽ trở lại làm việc sau chuyến đi.
- Đang đi học: Giấy xác nhận đang học tại trường phổ thông, cao đẳng hoặc đại học ở Việt Nam.
- Giấy tờ cho thấy có người thân trực hệ (vợ hoặc chồng, con, cha mẹ) ở Việt Nam.
- Giấy tờ sở hữu nhà hoặc tài sản lớn khác ở Việt Nam.
- Người nước ngoài đang sống ở Việt Nam: Giấy tờ cho thấy bạn được quay lại nơi đang sống, ví dụ thẻ tạm trú hoặc visa Việt Nam còn hạn.
Lý lịch và người giúp hồ sơ
- Giấy tờ về thời gian phục vụ quân đội hoặc quyết định xuất ngũ, nếu có. Bộ Nội vụ có thể yêu cầu thêm lý lịch tư pháp.
- Nhờ người khác nhận thư hoặc hỗ trợ hồ sơ: Mẫu 956A để chỉ định người nhận thư từ thay bạn; mẫu 956 khi chỉ định đại diện di trú đã đăng ký, luật sư hoặc người được miễn hỗ trợ hồ sơ. Tải mẫu lên ImmiAccount.
Người dưới 18 tuổi
- Giấy khai sinh ghi tên cả cha và mẹ. Không có thì nộp 1 trong các giấy tờ: trang nhận dạng của sổ gia đình ghi tên cha mẹ, giấy tờ tùy thân do nhà nước cấp, giấy tờ do tòa án cấp chứng minh nhân thân, sổ đăng ký hộ tịch gia đình.
- Người giám hộ không phải cha mẹ ruột: Giấy tờ chứng minh quyền giám hộ hợp pháp, giấy tờ nhận con nuôi hoặc quyết định của tòa án về quyền nuôi con.
- Người có quyền quyết định nơi ở của trẻ mà không đi cùng sang Úc ký mẫu 1229 (đồng ý cấp visa Úc cho trẻ dưới 18 tuổi) hoặc tờ khai có tuyên thệ đồng ý; kèm giấy tờ có ảnh và chữ ký của người ký, như hộ chiếu, bằng lái xe.
- Mẫu đồng ý phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc phòng công chứng (xác nhận người ký và chữ ký), kèm thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đồng ý. Theo Tổng Lãnh sự quán Úc tại TP.HCM, cha mẹ đã ly hôn, ly thân, không liên lạc được hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích vẫn phải đồng ý, trừ khi có quyết định của tòa án cho phép đưa trẻ đi.
- Trẻ không ở cùng người thân hoặc người giám hộ: Mẫu 1257 (cam kết) do người cho trẻ ở cùng tại Úc ký.
Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn (công việc, người dưới 18 tuổi, người mời chi trả): checklist hồ sơ visa Úc.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Sponsored Family stream, Bộ Nội vụ Úc: visa 600 diện du lịch, các bước và giấy tờ
Lệ phí visa Úc thăm thân
Lệ phí trả online trong ImmiAccount khi nộp đơn, mỗi người một đơn. Ngoài lệ phí, có thể phát sinh chi phí khám sức khỏe, lý lịch tư pháp và phí sinh trắc học của VFS. Khoản ký quỹ của diện bảo lãnh không phải lệ phí và được hoàn lại theo điều kiện ở trên.
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa du lịch 600 (diện Tourist, nộp ngoài Úc) | A$250 |
| Visa 600 diện thân nhân bảo lãnh (Sponsored Family) | A$250 |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Bộ Nội vụ Úc (Department of Home Affairs), Bộ Nội vụ Úc (Department of Home Affairs)
Cách nộp và thời gian xét
- Tạo hoặc đăng nhập ImmiAccount, khai đơn online bằng tiếng Anh, đính kèm giấy tờ đã scan. Cả gia đình đi cùng thì nộp các đơn cùng lúc.
- Trả lệ phí visa online trong ImmiAccount. Hồ sơ chỉ được xử lý sau khi trả lệ phí.
- Bộ Nội vụ Úc báo đã nhận hồ sơ. Người nộp tại Việt Nam phải cung cấp sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay): khi nhận thư yêu cầu, bạn đặt hẹn tại VFS Global Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng (lịch hẹn VFS Úc).
- Khám sức khỏe nếu Bộ Nội vụ Úc yêu cầu, tại phòng khám chỉ định (khám sức khỏe visa Úc).
- Bổ sung giấy tờ trong ImmiAccount khi được yêu cầu; báo ngay nếu khai sai hoặc có thay đổi (hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ, tình trạng hôn nhân, sinh con).
- Nhận kết quả bằng văn bản. Thư từ chối nêu lý do và cho biết bạn có quyền đề nghị xem xét lại quyết định hay không.
Diện thân nhân bảo lãnh: cả gia đình nộp cùng nhau có thể tạo nhóm trong ImmiAccount (mục “Manage groups”) để các đơn được xét cùng lúc; mỗi đơn vẫn được xét theo hoàn cảnh riêng.
| Diện visa | 50% hồ sơ | 90% hồ sơ |
|---|---|---|
| Du lịch (Tourist) | 21 ngày | 33 ngày |
| Thân nhân bảo lãnh (Sponsored Family) | 40 ngày | 3 tháng |
Thời gian của các hồ sơ đã có kết quả gần đây trên toàn cầu (không riêng hồ sơ nộp tại Việt Nam), Bộ Nội vụ Úc cập nhật hằng tháng; chỉ để tham khảo, không phải thời hạn cho hồ sơ của bạn.
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Sponsored Family stream, Tổng Lãnh sự quán Úc tại TP.HCM: Visas and Migration
Cha mẹ của công dân, thường trú nhân Úc
Cha mẹ, cha mẹ kế của công dân hoặc thường trú nhân Úc xin visa 600 diện du lịch có thể đề nghị visa dài hơn: ghi rõ trong đơn kèm giấy tờ cho thấy con là công dân hoặc thường trú nhân Úc. Visa có thể được cấp trên 12 tháng, nhiều lần nhập cảnh, nhưng tổng thời gian ở Úc không quá 12 tháng trong mỗi 18 tháng và phải thu xếp bảo hiểm y tế đủ. Muốn ở mỗi lần trên 12 tháng, Bộ Nội vụ Úc gợi ý xem visa Sponsored Parent (Temporary).
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Tourist stream
Khi được cấp visa
- Visa được gắn điện tử với hộ chiếu, không dán nhãn vào hộ chiếu. Thư báo cấp visa ghi số visa, ngày bắt đầu và các điều kiện; mang theo bản sao khi ở Úc.
- Thời gian được ở ghi trong thư cấp visa: thường 3 tháng, tối đa 12 tháng tùy quyết định của Bộ Nội vụ Úc. Diện thân nhân bảo lãnh không được ở quá thời hạn visa (điều kiện 8531).
- Kiểm tra visa 1 lần hay nhiều lần nhập cảnh và ngày phải rời Úc trong thư cấp visa hoặc trên VEVO (hệ thống tra cứu visa online của Bộ Nội vụ Úc). Visa 1 lần: đã rời Úc thì phải xin visa mới để quay lại.
- Không gia hạn được visa này. Muốn ở lâu hơn phải xin visa khác, và chỉ xin được khi visa không có điều kiện 8503 (không được ở thêm).
- Bạn tự chịu mọi chi phí khám chữa bệnh tại Úc; Bộ Nội vụ Úc khuyên mua bảo hiểm y tế đủ cho cả chuyến đi, một số visa được cấp kèm điều kiện 8501 (phải duy trì bảo hiểm y tế).
- Khi đến Úc, điền thẻ nhập cảnh (Incoming Passenger Card).
Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Tourist stream, Bộ Nội vụ Úc: Visitor visa (subclass 600) Sponsored Family stream