Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Úc hay Việt Nam

1900 638 066

Visa kết hôn Úc 309/100: bảo lãnh vợ, chồng từ Việt Nam

Vợ, chồng hoặc bạn đời (de facto) của công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện, đang ở Việt Nam, xin visa 309 (tạm trú) và 100 (thường trú) trong cùng một hồ sơ. Visa 309 cho sang Úc sống, làm việc trong lúc chờ xét visa 100.

Tên chính thức (Bộ Nội vụ Úc): Partner visa (apply overseas) (subclass 309 and 100)

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Migrant) visa (subclass 100), Bộ Nội vụ Úc: bảng lệ phí visa hiện hành, Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa

Trả lời nhanh

Vợ, chồng của công dân hoặc thường trú nhân Úc ở Việt Nam nộp một hồ sơ online cho cả visa 309 (tạm trú) và 100 (thường trú), trả lệ phí một lần A$11.710. Người bảo lãnh nộp đơn bảo lãnh riêng. Visa 100 được xét khi đã đủ 2 năm kể từ ngày nộp. Theo công cụ của Bộ Nội vụ Úc, 50% hồ sơ 309 có kết quả trong 21 tháng.
Lệ phí (cả 309 và 100)
A$11.710 người nộp chính
Thời gian xét 309, 50% / 90% hồ sơ
21 tháng / 32 tháng
Xét visa 100
Từ khi đủ 2 năm kể từ ngày nộp
Nơi nộp
Online, khi đang ở ngoài Úc
Trong bài này

Hai giai đoạn: 309 rồi 100

  • Giai đoạn 1: nộp hồ sơ khi đang ở ngoài Úc (người nhà nộp cùng cũng phải ở ngoài Úc). Khi có kết quả, bạn ở trong hay ngoài Úc đều được.
  • Visa 309: sống, làm việc, học tập ở Úc, ra vào nhiều lần, học tiếng Anh miễn phí AMEP nếu đủ điều kiện, đăng ký Medicare; ở tới khi visa 100 có kết quả.
  • Giai đoạn 2: khi đủ 2 năm kể từ ngày nộp, bạn nộp giấy tờ giai đoạn 2 trong ImmiAccount (không nộp sớm hơn). Có thể được cấp visa 100 sớm hơn nếu khi nộp hai người đã có quan hệ lâu dài.
  • Giai đoạn 2 không thu thêm lệ phí visa; người bảo lãnh lập bản tuyên thệ (Commonwealth statutory declaration) về mối quan hệ, kèm bằng chứng mới và lý lịch tư pháp các nước bạn sống từ 12 tháng kể từ khi có visa 309.
  • Visa 100: thường trú nhân từ ngày cấp, quyền đi lại 5 năm (sau đó cần visa thường trú nhân quay về).

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Migrant) visa (subclass 100)

Điều kiện

  • Là vợ hoặc chồng (đã kết hôn hợp lệ theo luật Úc), hoặc bạn đời de facto của người bảo lãnh, cả khi nộp và khi xét. Kết hôn ép buộc là tội phạm ở Úc.
  • De facto: thường phải chung sống ít nhất 12 tháng ngay trước khi nộp; thời gian hẹn hò, quen qua mạng có thể không được tính. Ngoại lệ: đã đăng ký quan hệ tại cơ quan hộ tịch một bang của Úc, hoặc có hoàn cảnh nhân đạo cấp thiết.
  • Thường từ 18 tuổi; đạt yêu cầu sức khỏe (cả người nhà), nhân thân (người từ 16 tuổi); không nợ Chính phủ Úc; người từ 18 tuổi ký Australian Values Statement.
  • Từng bị hủy, từ chối visa có thể ảnh hưởng điều kiện.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309)

Người bảo lãnh

  • Là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện, từ 18 tuổi; thường chính là vợ, chồng, bạn đời hoặc hôn phu, hôn thê của bạn. Bộ Nội vụ phải duyệt người bảo lãnh.
  • Nộp đơn bảo lãnh online (miễn phí) sau khi bạn nộp hồ sơ và đưa số TRN; nộp lý lịch tư pháp Úc (AFP, bản complete disclosure), lý lịch các nước đã sống từ 12 tháng trong 10 năm, và văn bản đồng ý để Bộ Nội vụ cho bạn biết tiền án liên quan của họ.
  • Có thể không được duyệt nếu: đây là lần thứ ba bảo lãnh vợ chồng hoặc hôn thê; đã bảo lãnh một người khác trong 5 năm qua; hoặc chính họ được bảo lãnh diện vợ chồng trong 5 năm qua (có ngoại lệ, vd có con chung phụ thuộc, quan hệ đã lâu dài).
  • Cam kết hỗ trợ bạn và người nhà về tài chính, chỗ ở; không rút được tư cách bảo lãnh sau khi visa tạm trú đã cấp.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Migrant) visa (subclass 100)

Giấy tờ và bằng chứng mối quan hệ

Đã kết hôn: giấy chứng nhận kết hôn hoặc bằng chứng hôn nhân hợp lệ ở Úc. De facto: bằng chứng chung sống ít nhất 12 tháng trước khi nộp (hoặc giấy đăng ký quan hệ, văn bản trình bày hoàn cảnh nhân đạo). Kết hôn tại Việt Nam, người bảo lãnh có thể cần giấy CNI.

Bốn nhóm bằng chứng Bộ Nội vụ Úc xem xét

  • Tài chính: vay mua hoặc thuê nhà chung, khoản vay chung mua tài sản lớn, tài khoản ngân hàng chung, hóa đơn đứng tên cả hai.
  • Chung sống: cách chia việc nhà, hóa đơn, thư từ gửi cả hai, giấy tờ cùng nuôi con, giấy tờ nơi ở.
  • Xã hội: lời khai của 2 nhân chứng từ 18 tuổi biết về mối quan hệ (mẫu 888), lời mời chung, bạn bè chung, đi du lịch cùng nhau, đã khai báo quan hệ với cơ quan, tổ chức.
  • Cam kết: hiểu về hoàn cảnh, gia đình của nhau, liên lạc khi xa nhau, kế hoạch chung; không có quan hệ họ hàng.

Giấy tờ khác

  • Bản tường trình lịch sử mối quan hệ: gặp nhau thế nào, khi nào, ở đâu; quan hệ phát triển ra sao; sống chung, đính hôn, kết hôn khi nào; thời gian xa nhau; kế hoạch tương lai.
  • Giấy khai sinh có tên cha mẹ (không có thì sổ hộ khẩu, giấy tờ nhà nước có tên cha mẹ), hộ chiếu, căn cước, giấy tờ đổi tên; giấy ly hôn, giấy chứng tử nếu có hôn nhân trước.
  • Lý lịch tư pháp của mọi nước (kể cả Việt Nam) đã sống tổng cộng từ 12 tháng trong 10 năm qua tính từ 16 tuổi; lý lịch AFP nếu từng ở Úc từ 12 tháng; mẫu 80. Lý lịch tư pháp có giá trị 12 tháng kể từ ngày cấp.
  • Con dưới 18 tuổi đi cùng: giấy khai sinh, đồng ý của cha hoặc mẹ không đi cùng (mẫu 1229). Con từ 18 tuổi phụ thuộc: mẫu 47a và bằng chứng phụ thuộc tài chính.
  • Giấy tờ tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Anh ghi thông tin người dịch (dịch ngoài Úc không bắt buộc NAATI); scan màu, không cần chứng thực; tối đa 100 tài liệu mỗi người.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309)

Lệ phí, cách nộp và thời gian xét

Lệ phí visa vợ chồng 309/100
Khoản phíSố tiền
Visa vợ chồng 309/100 (nộp ngoài Úc)A$11.710

Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Bộ Nội vụ Úc (Department of Home Affairs)

Lệ phí trả một lần cho cả visa 309 và 100; mỗi người nhà đi kèm trả phí riêng. Có thể phát sinh chi phí khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, sinh trắc học tại VFS. Lệ phí không hoàn khi bị từ chối.

  1. Nộp hồ sơ online khi ở ngoài Úc

    ImmiAccount: New application → Family → Stage 1 – Partner or Prospective Marriage Visa; đính kèm giấy tờ, trả lệ phí.

  2. Gửi số TRN cho người bảo lãnh

    Người bảo lãnh nộp đơn Sponsorship for a Partner to Migrate to Australia (miễn phí).

  3. Sinh trắc học, khám sức khỏe, cập nhật bằng chứng

    Làm theo thư yêu cầu; thời gian xét dài nên thường xuyên bổ sung bằng chứng mối quan hệ.

  4. Nhận visa 309

    Nhập cảnh Úc trước ngày ghi trong thư cấp visa; không thu xếp sang Úc bằng visa này trước khi có thư cấp.

  5. Giai đoạn 2 (visa 100)

    Khi đủ 2 năm kể từ ngày nộp: Stage 2 – Permanent Partner Visa Assessment.

Thời gian xét visa vợ chồng 309/100
Diện visa50% hồ sơ90% hồ sơ
309 (tạm trú)21 tháng32 tháng
100 (thường trú, tính từ khi đủ điều kiện)9 tháng21 tháng

Thời gian của các hồ sơ đã có kết quả gần đây trên toàn cầu (không riêng hồ sơ nộp tại Việt Nam), Bộ Nội vụ Úc cập nhật hằng tháng; chỉ để tham khảo, không phải thời hạn cho hồ sơ của bạn.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: công cụ thời gian xét visa

Hồ sơ được xử lý theo Chỉ thị Bộ trưởng số 117 về thứ tự ưu tiên hồ sơ gia đình; Bộ Nội vụ Úc lưu ý hồ sơ vợ chồng có thể lâu hơn dự kiến. Mốc 50% visa 100 (9 tháng) tính từ ngày đủ điều kiện.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Migrant) visa (subclass 100), Bộ Nội vụ Úc: bảng lệ phí visa hiện hành

Khi mối quan hệ chấm dứt hoặc có bạo lực gia đình

Tùy hoàn cảnh, bạn có thể phải báo chấm dứt quan hệ (Notification of Relationship Cessation) trong ImmiAccount. Bộ Nội vụ Úc ghi bạn vẫn có thể đủ điều kiện được cấp visa nếu mối quan hệ chấm dứt hoặc người bảo lãnh qua đời, và người bị bạo lực gia đình có thể đề nghị được xét cấp visa; thông tin được giữ bí mật. Đây là tình huống pháp lý: nên hỏi đại diện di trú đã đăng ký hoặc luật sư.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Nội vụ Úc: Partner (Provisional) visa (subclass 309), Bộ Nội vụ Úc: Partner (Migrant) visa (subclass 100)

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí visa kết hôn Úc 309 bao nhiêu?
A$11.710 cho người nộp chính, trả một lần cho cả visa 309 và 100 (bảng phí từ 01/07/2026). Người nhà đi kèm trả phí riêng.
Chưa đăng ký kết hôn thì xin visa gì?
Nếu đã chung sống như vợ chồng ít nhất 12 tháng, có thể nộp diện de facto. Nếu sắp cưới, xem visa hôn phu, hôn thê 300 (sang Úc kết hôn trong 9–15 tháng).
Đang chờ visa 309 có sang Úc được không?
Được nếu bạn có visa khác hợp lệ (vd visa du lịch) và tự bảo đảm luôn có visa hợp lệ. Khi visa 309 được xét, bạn ở trong hay ngoài Úc đều được.
Bao lâu thì có thường trú (visa 100)?
Visa 100 được xét khi đã đủ 2 năm kể từ ngày nộp hồ sơ (sớm hơn nếu khi nộp đã có quan hệ lâu dài). Theo công cụ của Bộ Nội vụ Úc, 50% hồ sơ 100 có kết quả trong 9 tháng tính từ ngày đủ điều kiện.
Người bảo lãnh cần chuẩn bị gì?
Đơn bảo lãnh online (miễn phí), hộ chiếu, giấy khai sinh, lý lịch tư pháp AFP và các nước đã sống, văn bản đồng ý tiết lộ tiền án liên quan; thường trú nhân chứng minh thường sống ở Úc.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần